Luận án Thực trạng hành vi nguy cơ nhiễm HIV của vợ/chồng người nhiễm HIV/AIDS đang được quản lý tại phòng khám ngoại trú và hiệu quả can thiệp ở Điện Biên, Cần Thơ Lưu

Luận án Thực trạng hành vi nguy cơ nhiễm HIV của vợ/chồng người nhiễm HIV/AIDS đang được quản lý tại phòng khám ngoại trú và hiệu quả can thiệp ở Điện Biên, Cần Thơ

Danh mục: , Người đăng: Liên Kim Nhà xuất bản: Tác giả: Ngôn ngữ: Tiếng Việt, Tiếng Anh Định dạng: , Lượt xem: 1 lượt Lượt tải: 0 lượt
Tài liệu, tư liệu này được chúng tôi sưu tầm từ nhiều nguồn và được chia sẻ với mục đích tham khảo, các bạn đọc nghiên cứu và muốn trích lục lại nội dung xin hãy liên hệ Tác giả, bản quyền và nội dung tài liệu thuộc về Tác Giả & Cơ sở Giáo dục, Xin cảm ơn !

Nội dung

TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề tài luận án: “Thực trạng hành vi nguy cơ nhiễm HIV của vợ/chồng người nhiễm HIV/AIDS đang được quản lý tại phòng khám ngoại trú và hiệu quả can thiệp ở Điện Biên, Cần Thơ”.

Chuyên ngành: Quản lý y tế

Mã số: 972 08 01

Họ và tên nghiên cứu sinh: Đoàn Văn Việt

Họ và tên người hướng dẫn:

1. GS.TS. Nguyễn Thanh Long

2. PGS.TS. Nguyễn Văn Hưng

Cơ sở đào tạo: Học viện Quân y – Bộ Quốc phòng

Tóm tắt những kết luận mới của luận án:

– Đã mô tả được thực trạng nhiễm HIV và hành vi nguy cơ của các cặp vợ/chồng có một người nhiễm HIV: Người nhiễm HIV có số lượng tế bào CD4 thấp và tải lượng vi rút cao chiếm tỷ lệ cao: Số lượng tế bào CD4 thấp ở mức nguy hiểm và mức nguy cơ rất cao (20,9% và 26,1%). Tổng mức nguy cơ nhiễm trùng cơ hội cao (64,9%). Tải lượng virus cao ở mức nguy cơ rất cao và mức nguy hiểm (95,3%). Vợ/chồng người nhiễm HIV: có sử dụng ma túy (6,7%); có thêm bạn tình khác (92,5%); có quan hệ tình dục với bạn tình (23,1%).

– Đánh được hiệu quả thay đổi hành vi lây nhiễm HIV của các cặp vợ/chồng người nhiễm HIV: Người nhiễm HIV: Tỷ lệ có tiêm chích ma túy giảm không rõ rệt ở các thời điểm T3 (5,9%); T6 (4,9%); T12 (6,7%), so vớt T0 (6,7%), (p>0,05) và tăng cao ở T60 (74,6%). Tuy nhiên, tỷ lệ dùng chung bơm kiêm tiêm với người khác giảm rõ rệt, T60 (13,6%) so với T0 (77,8%) (p<0,001). Vợ/chồng người nhiễm HIV: Có quan hệ tình dục tăng rõ rệt ở thời điểm T60 (93,2%) so với T0 (24,6%), (p<0,001); có sử dụng bao cao su khi vợ/chồng quan hệ tình dục giảm rõ rệt ở T60 (29,1%)/T0 (87,9%), (p<0,001).

– Đánh giá được hiệu quả điều trị ARV và dự phòng lây nhiễm HIV từ người nhiễm HIV sang vợ hoặc chồng âm tính: Tăng tế bào CD4 ở các thời điểm sau can thiệp so với T0: T6 (+27,6%); T12 (+25,0%) và T60 (+47,2%) và giảm nguy cơ nhiễm trùng cơ hội với CSHQ: T6 (-16,2%); T12 (-9,8%) và T60 (-29,8%). Giảm tải lượng virus (giảm mức nguy cơ) ở các thời điểm sau can thiệp so với T0, với CSHQ: T3 (-75,1%); T12 (-87,1); T60 (-98,3%) và giảm tải lượng virus ở các thời điểm T3, T12 và T60 so với T0, tỷ lệ giảm tương ứng là: -98,9%; -97,7%; -99,9%.

– Ước lượng xác suất lây nhiễm HIV tích lũy từ người HIV (+) cho vợ hoặc chồng HIV (-) theo thời gian sau can thiệp: T3, T6, T12; T60 (1,65%; 1,69%; 1,68%; 3,28%).

Tải tài liệu

1.

Luận án Thực trạng hành vi nguy cơ nhiễm HIV của vợ/chồng người nhiễm HIV/AIDS đang được quản lý tại phòng khám ngoại trú và hiệu quả can thiệp ở Điện Biên, Cần Thơ

.zip
1.46 MB

Có thể bạn quan tâm