Luận án Nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả của cắt đốt nhịp nhanh kịch phát trên thất bằng năng lượng có tần số radio qua catheter ở trẻ em Lưu

Luận án Nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả của cắt đốt nhịp nhanh kịch phát trên thất bằng năng lượng có tần số radio qua catheter ở trẻ em

Danh mục: , Người đăng: Liên Kim Nhà xuất bản: Tác giả: Ngôn ngữ: Tiếng Việt, Tiếng Anh Định dạng: , , Lượt xem: 6 lượt Lượt tải: 0 lượt
Tài liệu, tư liệu này được chúng tôi sưu tầm từ nhiều nguồn và được chia sẻ với mục đích tham khảo, các bạn đọc nghiên cứu và muốn trích lục lại nội dung xin hãy liên hệ Tác giả, bản quyền và nội dung tài liệu thuộc về Tác Giả & Cơ sở Giáo dục, Xin cảm ơn !

Nội dung

THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐƯA LÊN MẠNG

Tên đề tài luận án: “Nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả của cắt đốt nhịp nhanh kịch phát trên thất bằng năng lượng có tần số radio qua catheter ở trẻ em”

Nghiên cứu sinh: BÙI THẾ DŨNG

Chuyên ngành: Nội Tim mạch Mã số: 62720141

Người hướng dẫn: GS. TS ĐẶNG VẠN PHƯỚC

Cơ sở đào tạo: Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM MỚI

Nghiên cứu can thiệp đơn nhóm nhãn mở được tiến hành trên 95 trẻ em bị nhịp nhanh kịch phát trên thất (NNKPTT) tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 8 năm 2016. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định tính hiệu quả và an toàn của cắt đốt NNKPTT bằng năng lượng có tần số radio qua catheter với thời gian theo dõi trung bình 7,5 ± 2,3 tháng.

1. Đặc điểm điện sinh lý các loại NNKPTT ở trẻ em

– Nhịp nhanh liên quan đường phụ thường gặp nhất (72,6%), còn lại là nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất (NNVLNNT) chiếm tỉ lệ 27,4%. Tần số nhịp nhanh trung bình là 193 lần/phút.

– Các đường phụ ở tim phải và tim trái tương đương nhau, phân bố nhiều nhất ở thành bên trái (37,5%), kế đến là thành bên phải (23,6%) và sau vách (13,9%).

– Hầu hết NNVLNNT là thể điển hình (96,2%), chỉ có 1 trường hợp (3,8%) là NNVLNNT thể không điển hình.

2. Tỉ lệ thành công, tỉ lệ tái phát và tỉ lệ biến chứng khi cắt đốt bằng năng lượng có tần số radio qua catheter điều trị NNKPTT ở trẻ em

– Tỉ lệ cắt đốt thành công là 98,9%, một trường hợp cắt đốt thất bại (1,1%) là cơn NNVLNNT thể không điển hình.

– Có 5 trường hợp (5,6%) tái phát trong thời gian theo dõi.

– Các biến chứng nhẹ có tỉ lệ 8,8% đều đã được xử trí tốt và kịp thời, không để lại di chứng. Không có các biến chứng nặng xảy ra.

3. Xác định mối liên hệ giữa các đặc điểm bệnh nhân bao gồm tuổi, cân nặng, bệnh tim bẩm sinh và đặc điểm điện sinh lý cơn NNKPTT với kết quả cắt đốt

– Không có sự khác biệt có ý nghĩa về hiệu quả cắt đốt (thành công, tái phát) cũng như biến chứng của thủ thuật khi so sánh giữa các nhóm bệnh nhân theo độ tuổi, cân nặng, có bệnh tim bẩm sinh hay không.

– Không có sự khác biệt có ý nghĩa khi so sánh hiệu quả cắt đốt (thành công, tái phát) giữa các nhóm HC WPW, NNVLNT có đường phụ ẩn và NNVLNNT.

– Không có sự khác biệt có ý nghĩa về tỉ lệ tái phát cơn NNVLNNT giữa nhóm cắt đốt triệt hẳn được đường chậm và nhóm cắt đốt làm tổn thương đường chậm.

Tải tài liệu

1.

Luận án Nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả của cắt đốt nhịp nhanh kịch phát trên thất bằng năng lượng có tần số radio qua catheter ở trẻ em

.zip
6.01 MB

Có thể bạn quan tâm